giũ áo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Ra đi một cách dứt khoát, không luyến tiếc: "Giũ áo" là một thành ngữ dùng để miêu tả hành động rời bỏ một nơi chốn, một mối quan hệ hoặc một hoàn cảnh nào đó một cách quyết liệt, dứt khoát, không còn vương vấn hay lưu luyến.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Sau khi bị phản bội, anh ấy đã giũ áo ra đi, không một lời từ biệt. (Sau khi bị phản bội, anh ấy đã ra đi một cách dứt khoát, không một lời từ biệt.)
- Cô ấy quyết định giũ áo khỏi công ty cũ để tìm kiếm cơ hội mới. (Cô ấy quyết định rời bỏ công ty cũ một cách dứt khoát để tìm kiếm cơ hội mới.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Giũ áo ra đi": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh hành động rời đi.
- Với sự thất vọng tràn trề, ông ta đã giũ áo ra đi, bỏ lại tất cả phía sau. (Với sự thất vọng tràn trề, ông ta đã ra đi dứt khoát, bỏ lại tất cả phía sau.)
"Giũ áo từ bỏ": Nhấn mạnh việc từ bỏ một thứ gì đó.
- Anh ấy đã giũ áo từ bỏ quá khứ đầy sai lầm của mình. (Anh ấy đã dứt khoát từ bỏ quá khứ đầy sai lầm của mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Giũ bụi (ra đi): Thành ngữ có nghĩa tương tự, cũng chỉ việc ra đi dứt khoát, thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn một chút.
- Sau bao năm gắn bó, cuối cùng ông cũng giũ bụi ra đi. (Sau bao năm gắn bó, cuối cùng ông cũng ra đi một cách thanh thản.)
Từ đồng nghĩa
- Đoạn tuyệt: Cắt đứt hoàn toàn, dứt khoát (thường dùng trong quan hệ).
- Dứt áo ra đi: Có nghĩa gần tương tự, chỉ hành động rời đi dứt khoát.
Thành ngữ liên quan
- Áo gấm về làng: Chỉ việc trở về trong vinh quang, thành đạt. Tuy khác nghĩa nhưng cùng sử dụng hình ảnh "áo" để ẩn dụ.
- Bỏ của chạy lấy người: Thành ngữ chỉ việc từ bỏ của cải để giữ lấy mạng sống, thể hiện sự dứt khoát trong một tình huống nguy cấp, có điểm tương đồng về ý nghĩa "dứt bỏ".
- Ra đi một cách dứt khoát.